Trường đại học Sejong

Trường đại học Sejong đặc biệt nổi tiếng với các ngành Quản lý khách sạn, thạc sĩ quản trị kinh doanh và Múa bale. Các chương trình đào tạo sau đại học của trường cũng được đánh giá cao: top 10 các ngành khoa học xã hội và top 15 bên khoa học tự nhiên với nhiều dự án.

1. Giới thiệu chung về trường đại học Sejong

Logo Đại học Sejong
Logo Đại học Sejong

Tự hào mang tên của vị vua sáng tạo ra bảng chữ cái tiếng Hàn, Sejong University được thành lập vào tháng 5 năm 1940 và là một trường tư thục ở Seoul.

Đại học Sejong là tập hợp của 9 Trường Đại học và 9 trường Cao học. Trường đã đặt quan hệ hợp tác với hơn 170 trường Đại học uy tín của nhiều quốc gia tại Bắc Mỹ, châu Âu và châu Á.

Trường còn được trang bị một đội ngũ giảng viên ưu tú phần lớn các giáo sư giảng dạy tại trường đều tốt nghiệp từ các trường đại học danh tiếng ở Mỹ, xuất sắc trong nghiên cứu và tham gia nhiều chương trình nghiên cứu.

2. Vị trí địa lí – Cơ sở hạ tầng

Thuận lợi về vị trí: Đại học Sejong tọa lạc tại quận Gwangjing, ngay tại Seoul, gần trung tâm và thuận tiên cho đi lại hay tham quan, chiêm ngưỡng vẻ đẹp đất nước.

Trường gồm nhiều tòa nhà cao tầng với trang thiết bị hiện đại. Giống như các trường đại học khác ở Seoul, Sejong có cơ sở hạ tầng rất tốt phục vụ tối đa hoạt động học tập và nghiên cứu.

Trường đại học Sejong đặc biệt được biết đến như một trường đại học mến khách và thân thuộc với rất nhiều sinh viên quốc tế. Sinh viên quốc tế được ưu tiên ở kí túc xá. Kí túc xá của trường được trang bị đầy đủ các tiên nghi, chi phí phải chăng. Trường luôn không ngừng thu hút sinh viên nước ngoài đặc biệt là sinh viên Việt Nam cũng như tích cực quảng bá hình ảnh của mình ở nhiều nước châu Á.

3. Các ngành đào tạo

Hệ Đại học:

Nhân văn:

  • Văn học và ngôn ngữ Hàn
  • Văn học và ngôn ngữ Anh
  • Văn học và ngôn ngữ Nhật
  • Lịch sử
  • Sư phạm
Quản trị kinh doanh

  • Quản trị khách sạn và du lịch:
  • Quản trị khách sạn
  • Quản trị du lịch
  • Quản lí dịch vụ thực phẩm
Khoa học xã hội:

  • Kinh tế và thương mại
  • Quản trị công
  • Nghệ thuật truyền thông
  • Thượng mại Trung Quốc
Khoa học tự nhiên:

  • Toán học
  • Toán học ứng dụng
  • Vật lý
  • Thiên văn học và khoa học không gian
  • Hóa học
  • Môi trường và năng lượng
Khoa học đời sống:

  • Công nghệ và khoa học thực phẩm
  • Kỹ thuật sinh học
  • Sinh học phân tử
  • Kỹ thuật nguồn sinh học
Điện tử và kỹ thuật thông tin:

  • Kỹ thuật điện tử
  • Kỹ thuật thông tin và truyền thông
  • Kỹ thuật quang học
  • Kỹ thuật và khoa học máy tính
  • Bảo mật
  • Dung lượng số
Kỹ thuật:

  • Kiến trúc
  • Kỹ thuật kiến trúc
  • Kỹ thuật dân dụng và môi trường
  • Kỹ thuật thông tin và môi trường không gian
  • Kỹ thuật thông tin trái đất
  • Kỹ thuật năng lượng và khoáng sản
  • Cơ khí
  • Kỹ thuật không gian
  • Công nghệ nano và công nghệ vật liệu tiên tiến
  • Kỹ thuật năng lượng hạt nhân
Nghệ thuật và giáo dục thể chất:

  • Hội họa
  • Thiết kế công nghiệp
  • Thiết kế thời trang
  • Âm nhạc
  • Giáo dục thể chất
  • Nhảy
  • Hoạt hình
  • Phim

Hệ Sau đại học:

– Kinh doanh

– Khoa học chính sách

– Sư phạm

– Du lịch

– Nghệ thuật biểu diễn

– Văn hóa nghệ thuật

– Bất động sản

– Công nghiệp

4. Học phí

Hệ đại học:

Ngành Phí nhập học Học phí Tổng
(Học phí + Bảo hiểm)
Khoa học xã hội và nhân văn 990,000 won 3,217,000 won 4,207,000 won
Khoa học tự  nhiên và giáo dục thể chất 990,000 won 3,829,000 won 4,819,000 won
Điện tử và thông tin, kỹ thuật, khoa học đời sống 990,000 won 4,422,000 won 5,412,000 won
Nghệ thuật 990,000 won 4,458,000 won 5,448,000 won

Phí nhập học: 150,000 won

Hệ thạc sĩ:

Phí nhập học: 100,000 KRW (~84$)

Ngành Phí nhập học Học phí/kỳ Tổng
Nghệ thuật tự do
Khoa học xã hội
990,000KRW 4,321,000KRW 5,511,000KRW
Khoa học tự nhiên,
Giáo dục thể chất
Quản trị
990,000KRW 5,023,000KRW 6,013,000KRW
Cơ khí 990,000KRW 5,615,000KRW 6,605,000KRW
Nghệ thuật 990,000KRW 5,663,000KRW 6,653,000KRW

Chi phí sinh hoạt (Ước tính)

Chi phí Ăn & Ở Chi phí khác Tổng
13,800,000KRW 1,200,000KRW 15,000,000KRW

Chi phí bảo hiểm:

Nam: 66,500KRW/6 tháng 

Nữ: 61,500 KRW/6 tháng

Lớp học tiếng Hàn

Khóa học Thời gian học Học phí Số học sinh/lớp Thời lượng
Sáng Thứ 2 ~ Thứ 6 09:00~13:00 1,450,000 KWR 10~15 10 Tuần
Chiều Thứ 2 ~ Thứ 6 13:30~17:30 1,390,000 KRW

 

5. Hồ sơ nhập học

– Đơn xin học

– Trình độ học vấn

– Kế hoach học tập

– Bằng tốt nghiệp PTTH hoặc đại học

– Chứng minh tài chính

– Hộ khẩu gia đình

– Học bạ PTTH, đại học

– Bản photo thẻ lưu trú

– Chứng nhận công dân ngoài lãnh thổ Hàn Quốc

– 3 ảnh hộ chiếu

Trên đây là thông tin tổng quan về trường đại học Sejong mà các bạn du học sinh cần tìm hiểu. Nếu bạn cần thông tin chi tiết hoặc có hứng thú tìm hiểu những thông tin về học bổng của ngôi trường này, hãy liên hệ với chúng tôi hoặc để lại bình luận bên dưới nhé, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn ngay khi nhận được thông tin.

Thông tin liên hệ:

CN Hà Nội: Tòa nhà A1/D21 ngõ 11 Duy Tân, Cầu Giấy, HN
Điện thoại: 043.7957.382 Hotline: 096.728.9362
CN Hải Phòng: Tầng 3 tòa nhà Sholega, số 275 Lạch Tray, Ngô Quyền, HP
Điện thoại: 031.3833.113 (Nhánh 14) Hotline 0981.074.326
CN Huế: Tầng 5, tòa nhà Techcombank, 24 Lý Thường Kiệt, TP  Huế
Điện thoại: 054 3933 774
CN Đà Nẵng: Tầng 3, Tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, Hải Châu, Đà Nẵng. (05113.656.205)
CN HCM: Lầu 4, Toà Nhà MB 538 CMT8 P11, Quận 3 (08 399 30988)


Bản quyền thuộc về Jellyfish Education Vietnam 2018